Dầu nhớt động cơ xe gắn máy - Thế Giới Dầu Nhớt

Dầu nhớt động cơ xe gắn máy

Động cơ xe gắn máy là các động cơ nổ chạy xăng 2 thì hoặc 4 thì (chiếm đa số). Do kết cầu của động cơ xe máy nhỏ gọn nhưng tính năng làm việc cao, việc bôi trơn động cơ xe máy có những yêu cầu riêng.

Dầu nhớt động cơ xe máy 4 thì

Đối với xe máy 4 thì (4T) thay đổi tốc độ bằng hộp số cơ khí (gọi tắt là xe số), dầu nhớt động cơ khi đổ vào các-te có nhiệm vụ bôi trơn cả 3 bộ phận : động cơ, hộp số và ly hợp (am-bra-ya)

Tuy nhiên yêu cầu bôi trơn của 3 bộ phận này lại khác nhau :
– động cơ cần dầu nhớt lỏng – để dễ chảy ở mọi nhiệt độ vận hành và đặc tính ma sát thấp -để ít tiêu hao công suất;
– hộp số cần dầu nhớt đặc để bảo vệ tốt các bánh răng, tăng cường tính chịu tải;
– ly hợp (gồm các đĩa kim loại và đĩa ma sát) cần dầu nhớt có đặc tính ma sát cao để không bị trượt. (ly hợp ướt).

Dầu nhớt động cơ xe máy 4 thì phải được thiết kế đặc biệt để dung hòa cả 3 yêu cầu trên, đáp ứng tốt tính năng vận hành của động cơ, đặc biệt là đối với các xe máy đời mới, xe thể thao có công suất lớn và khả năng tăng tốc nhanh.

Động cơ xe máy 4T lại còn vận hành trong điều kiện khắc nghiệt hơn động cơ xe hơi vì công suất riêng (công suất/khối lượng) lớn hơn và vận tốc cao hơn làm cho động cơ càng nóng hơn, đặc biệt đối với động cơ làm mát bằng gió.

Trong khi đó động cơ xe hơi được bôi trơn bằng dầu động cơ, ly hợp khô – không có dầu và hộp số dùng dầu hộp số riêng, công suất riêng thấp hơn và được làm mát tốt hơn.

Tất cả những đặc điểm trên làm cho công thức pha chế dầu nhớt động cơ xe máy 4 thì khác biệt với dầu nhớt động cơ ô-tô 4 thì chạy xăng như trong bảng so sánh tương đối sau đây :

Thành phần
Dầu nhớt xe hơi 4T
Dầu nhớt xe máy 4T
Phụ gia tẩy rửa
***
***
Phụ gia phân tán
*****
***
Phụ gia chống mài mòn (ZDDP)
*
**
Phụ gia tăng chỉ số độ nhớt
*******
*******
Phụ gia chống ăn mòn
*
*
Phụ gia chống ô-xi hóa
*
*
Phụ gia giảm ma sát
*

Độ tro sun-phát
**
*

Dầu nhớt thiết kế cho các động cơ ô-tô hiện đại có khuynh hướng giúp động cơ tiết kiệm nhiên liệu, do đó có độ nhớt và đặc tính ma sát rất thấp, do đó không thích hợp để dùng cho xe máy 4T.

Kể từ năm 1998, tiêu chuẩn JASO T903 được ban hành xác định các yêu cầu kỹ thuật của dầu nhớt xe máy 4T, đặc biệt là tính tương thích với ly hợp ướt, sau đó được hiệu chỉnh vào năm 2006.

Nội dung cơ bản của JASO T903:2006 gồm các điểm sau :

– tính năng của dầu nhớt phải tối thiểu là API SG để đáp ứng yêu cầu bôi trơn cao của động cơ xe máy,
– hàm lượng Phốt-pho trong dầu nhớt (có trong phụ gia cực áp và chống mài mòn) phải trong khoảng 0,08 – 0,12% khối lượng để bảo vệ tốt cho hộp số, nhưng vẫn tương thích với các bộ xúc tác chuyển hóa khí thải,
– độ nhớt bền vững ở nhiệt độ cao và tốc độ cao, cho phép dùng dầu lỏng hơn để tiết kiệm nhiên liệu,
– và cuối cùng : đặc tính ma sát của dầu nhớt phải thích hợp với ly hợp ướt.

Theo JASO T903-2006 đặc tính ma sát của dầu nhớt được đánh giá bằng máy đo ma sát SAE No 2 và được phân ra thành 3 hạng : MB, MA-1 và MA-2. MB có đặc tính ma sát thấp nhất và MA-2 có đặc tính ma sát cao nhất. JASO MA-2 đảm bảo tính năng làm việc tối ưu cho ly hợp ướt trong những xe số đời mới có tính năng cao (phân khối lớn, tăng tốc nhanh).

Dầu nhớt động cơ xe máy tay ga 4 thì ( 4T scooter)
Xe máy tay ga 4T thay đổi tốc độ bằng hộp số tự động (hộp số vô cấp, CVT – Continuous Variable Transmission) và có ly hợp khô. Do đó dầu nhớt động cơ chỉ làm nhiệm vụ bôi trơn động cơ giống như dầu nhớt động cơ xe hơi, có thể sử dụng dầu nhớt loại JASO MB (ít ma sát).

Tuy nhiên do kiểu dáng xe nặng tính thẩm mỹ nên động cơ bị che kín và hộp số CVT phát huy tối ưu công suất của động cơ nên động cơ vận hành rất nóng. Do đó dầu nhớt động cơ xe tay ga 4T yêu cầu tính năng bền nhiệt, bền ô-xi hóa, đồng thời cũng có độ nhớt thấp và tính năng giảm ma sát để phát huy công suất động cơ. Dầu nhớt động cơ xe tay ga thường là dầu tổng hợp hoặc bán tổng hợp để đảm bảo tốt các yêu cầu trên.

Dầu nhớt động cơ xe máy 2 thì (2T)
Do đặc điểm cấu tạo và vận hành của động cơ xe máy 2T, dầu động cơ 2T bôi trơn động cơ theo phương pháp tiêu hao toàn bộ : dầu nhớt được pha trộn với xăng và đưa vào các-te, đi lên buồng đốt để bôi trơn các bộ phận chuyển động trong động cơ, sau đó bị đốt cháy cùng với xăng.

Dầu nhớt 2T có độ nhớt loãng và có chứa dung môi để dễ pha trộn với xăng; đảm bảo tính năng cháy sạch, ít khói, ít tạo cặn và tính năng tẩy rửa tốt. Trong thành phần dầu nhớt 2T còn có thể có chất thơm để giảm bớt mùi khét do dầu nhớt bị đốt cháy

Các tiêu chuẩn thông dụng hiện nay để đánh giá dầu nhớt xe máy 2T bao gồm tiêu chuẩn Nhật Bản JASO (FB, FC, FD) và tiêu chuẩn quốc tế ISO (EGB, EGC và EGD – tương ứng với JASO) dựa trên tính năng bôi trơn, tẩy rửa, độ khói và độ tạo cặn ở hệ thống xả khói như minh họa trong hình dưới đây. Dầu nhớt cấp JASO FD/ ISO EGD có tính năng cao nhất.

(Ghi chú : cấp JASO FA đã bị loại bỏ vào tháng 12/2004, cùng lúc với sự ban hành cấp JASO FD.)

Trong những động cơ xe máy 2T nhỏ, thế hệ cũ (và trong các máy cưa, máy cắt cỏ, vv. ) dầu nhớt 2T được pha trộn trước với xăng theo tỉ lệ xác định bởi nhà sản xuất động cơ, thường là từ 2 – 5 % thể tích. Cách pha trộn này có nhược điểm là tỉ lệ xăng-nhớt không phù hợp ở các tốc độ vận hành khác nhau của động cơ làm cho động cơ chóng bị bẩn và hư hỏng.

Các xe máy 2T đời mới sử dụng hệ thống pha trộn tự động : xe có bình xăng và bình nhớt riêng, dầu nhớt được tự động pha trộn với xăng theo tỉ lệ thích hợp, giúp cho động cơ vận hành sạch và bền bỉ hơn.